ÔN THI TOPIK SƠ CẤP

1
13692
Contents
Lời mở đầu
Cấu trúc đề thi
Đề thi
Tiêu chuẩn đánh giá
=========
LỜI MỞ ĐẦU
Cuộc thi năng lực tiếng Hàn (한국어능력시험) do Bộ Giáo dục Hàn Quốc phối hợp cùng Viện Giáo dục quốc tế quốc gia (NIIED-National Institute for International Education) tổ chức giành do đối tượng là những người không sử dụng tiếng Hàn như ngôn ngữ mẹ để. Nhóm đối tượng này bao gồm người nước ngoài học tiếng Hàn hoặc Hàn kiều sinh sống tại nước ngoài. Mục tiêu của cuộc thi này là nhằm đánh giá năng lực sử dụng tiến Hàn của những đối tượng nêu trên để từ đó tạo nền tảng cho giáo dục tiếng Hàn (đưa ra phương hướng dạy và học tiếng Hàn cho người nước ngoài, nâng cao tỷ lệ phổ cập tiếng Hàn…). Những kết quả của cuộc thi TOPIK sẽ được sử dụng để làm tiêu chuẩn nhập học các bậc trên đại học hay xin việc làm tại Hàn Quốc đối với người nước ngoài.
Một năm có 4 lần thi TOPIK được tổ chức vào khoảng tháng 1, 4, 7 và tháng 10. Tại các nước Mỹ, châu Âu và châu Phi, cuộc thi sẽ diễn ra vào ngày thứ BẢY. Tại các nước châu Á (trong đó có VIỆT NAM và HÀN QUỐC) và khu vực Oceania, cuộc thi sẽ diễn ra vao ngày CHỦ NHẬT. Lịch thi cụ thể cho từng đợt sẽ được thông báo cụ thể trên trang chủ www.topik.go.kr.
– Ở Việt nam, TOPIK được tổ chức 2 lần trong một năm vào các tháng 4 và tháng 10
Thời gian thi gần nhất bạn có thể tham khảo trên website www.topik.go.kr . Bạn lưu ý thời gian đăng ký thường kết thúc 1 tháng trước khi thi và chỉ diễn ra trong vòng 2 tuần nên phải để ý để tránh bị nhỡ.
  
ĐĂNG KÝ dự thi ở đâu ?
– Nếu bạn ở Hàn quốc thì địa điểm thi là các trường đại học. Bạn có thể chọn địa điểm thi trong quá trình đăng ký dự thi online.
– Nếu bạn ở Việt Nam, bạn có thể đăng ký dự thi và thi ở 2 địa điểm
Tại Hà nội
Trường Hàn Quốc Hà nội – Đường Lê Đức Thọ kéo dài – đối diện chợ Đồng Xa – SĐT: 04.7301.5339
Tại HCM:
Trường Korean International School
Địa chỉ: S3, Site A, Đường Nguyễn Văn Linh, P. Tân Phú, Q.7, Tp.HCM Điện thoại: 08 5417 9021
   
GIẤY TỜ chuẩn bị gồm những gì?
Chứng minh thư phô tô (phô tô 2 mặt trên 1 mặt giấy A4)
02 ảnh (3cm x 4 cm) cho 1 cấp.

 

CẤU TRÚC ĐỀ THI
Ca 1 (1교시) – 표현 _ BIỂU HIỆN
1~30 : 어휘 및 문법 _ Từ vựng và Ngữ pháp
31~47: 쓰기 _ Kỹ năng Viết
Ca 2 (2교시) –이해 _ HIỂU
1~30  : 듣기 _ Kỹ năng Nghe
31~60 : 읽기 _Kỹ năng Đọc
Thời gian làm bài thi: 90’ cho mỗi ca thi
ĐỀ THI
[1~2]<보기>와 같이 그림을 보고 ( )에 알맞은 것을 고르십시오.
Hãy nhìn tranh và chọn câu đúng điền vào chỗ trống.
[3~5]<보기>와 같이 밑줄 친 부분과 반대되는 뜻을 가진 것을 고르십시오.
Hãy chọn câu có nghĩa trái ngược với phần gạch chân.
[6~8]<보기>와 같이 밑줄 친 것과 의미가 같은 것을 고르십시오.
Hãy chọn câu có nghĩa giống với phần gạch chân.
[9~12]<보기>와 같이 ( )에 알맞은 것을 고르십시오.
Hãy chọn câu đúng điền vào chỗ trống.
[13~15]<보기>와 같이 ( )에 알맞은 것을 고르십시오.
Hãy chọn câu đúng điền vào chỗ trống.
[16~19]<보기>와 같이 ( )에 알맞은 것을 고르십시오.
Hãy chọn câu đúng điền vào chỗ trống.
[20~22]<보기>와 같이 ( )에 알맞은 것을 고르십시오.
Hãy chọn câu đúng điền vào chỗ trống.
[23~24]<보기>와 같이 밑줄 친 부분이 틀린 것을 고르십시오.
Hãy chọn câu có phần gạch chân bị sai.
[25~26]다음을 읽고 물음에 답하십시오.
Hãy đọc đoạn sau và trả lời câu hỏi.
[27~28]다음을 읽고 물음에 답하십시오
Hãy đọc đoạn sau và trả lời câu hỏi.
[29~30]다음을 읽고 물음에 답하십시오.
Hãy đọc đoạn sau và trả lời câu hỏi.
[31~35]<보기>와 같이 빈칸에 알맞은 것을 고르십시오
Hãy chọn câu đúng điền vào chỗ trống.
[36~37]<보기>와 같이 두 문장을 바르게 연결한 것을 고르십시오.
Hãy chọn câu kết hợp đúng hai câu trên..
[38~40]다음 물음에 답하십시오.
Hãy trả lời câu hỏi.
[41~43]( )에 알맞은 말을 쓰십시오.
Hãy viết vào chỗ trống cho đúng với câu.
[44~45]다음 글을 읽고 ( )에 알맞은 말을 쓰십시오.
Hãy đọc đoạn sau và viết vào chỗ trống cho đúng.
[46]다음을 읽고 150~300자로 글을 쓰십시오.
Hãy đọc đoạn sau đây rồi viết bài khoảng 150~300 chữ.
Chú ý: Đây là yêu cầu chung của một nhóm câu, có trường hợp mỗi câu lại có một yêu cầu khác nhau.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
Với trình độ SƠ CẤP, tức cấp I và cấp II, tiêu chuẩn đánh giá được đưa ra như sau:
Với cấp I: Yêu cầu thí sinh biết cách nói khi “giới thiệu bản thân, khi mua sắm, khi gọi món ăn…” là những nội dung căn bản cần nắm được trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Ngoài ra, những chủ đề quen thuộc xung quanh hoặc có liên quan đến bản thân như gia đình, sở thích, thời tiết… cũng được dùng làm tư liệu để ra đề.
Thí sinh cần có vốn từ vựng khoảng 800 từ và nắm được những mẫu ngữ pháp căn bản, hiểu và có thể vận dụng để viết các câu đơn giản.
Với cấp II: Yêu cầu thí sinh phải thuần thục với những kỹ năng cần thiết trong sinh hoạt như “gọi điện thoại, nhờ vả ai đó việc gì…” và những thiết bị, nơi chốn công cộng phục vụ cuộc sống như “bưu điện, ngân hàng…”
Vốn từ vựng yêu cầu là khoảng từ 1.500 đến 2.000 từ.
Ngoài ra, thí sinh phải phân biệt được ngôn ngữ dùng trong những tình huống khác nhau formal hay informal.
 Với phần hướng dẫn ôn thi TOPIK sơ cấp, trước tiên, mời các bạn cùng xem danh mục những từ vựng và phạm trù ngữ pháp yêu cầu thí sinh dự thi phải nắm vững. Danh mục này gồm 1560 từ và 110 biểu hiện ngữ pháp, sẽ được update dần dần, mỗi phần đều có ghi ý nghĩa và cách sử dụng, ví dụ. Mọi ý kiến đóp góp xin để lại comment ^^.
 Chúc các bạn sẽ ôn thi thật tốt để đạt được kết quả như ý muốn.

Hỏi đáp

Trao đổi