SNU 한국어2- 21과 대신 버스 요금을 좀 내주세요​ [Tự học tiếng Hàn Quốc Sơ cấp]

0
5244
Chương trình tự học tiếng Hàn Quốc qua giáo trình tiếng Hàn sơ cấp 2 한국어2 của trường Đại học quốc gia Seoul. Sau đây là tóm lược nội dung ngữ pháp, từ vựng quan trọng nhất trong bài 21.

 

21과. 대신 버스 요금을 좀 내주세요​
Hãy trả tiền xe bus hộ tôi

 

발음:
 
1.좌석 버스[좌석뻐쓰]
2.막히면[막키면]
3.앉기가[안끼가]
4.좀점[좀쩜] Điểm cuối
5.붙여야[부처야] 붙이세요[부치세요]


문법:

 

1. N밖에: ngoài cái gì ra (vế sau thường dạng phủ định 안, 없다, 지않다…)

 

돈이 천 원밖에 없어요 Tôi chỉ có 1000won

 

시간이 이십 분밖에 안 남았어요 Thời gian còn lại là 20 phút

 

저는 그 책을 한 번밖에 읽지 않았습니다 Tôi chỉ đọc sách đó có 1 lần duy nhất

 

2. N대신(에) instead of N​, thay cho, thay thế

 

케이크 대신 꽃을 샀어요 Tôi mua hoa thay cho mua bánh kem

 

물 대신에 맥주를 마십니다 Hãy uống bia thay nước

 

나 대신에 차비를 내 주세요 Vui lòng trả tiền xe thay cho tôi

 

3. V-아요/어요 :V+imperative sentence ending​. Cách kết thúc câu bình thường (không quá lịch sự nhưng không nói trống không). Nếu là câu hỏi, chỉ viêc lên giọng cuối câu và thêm dấu?

 

철수 씨, 이따가 한잔 사요 (사다:mua)
배가 고프면 먼저 먹어요 (먹다:ăn)
자리가 없으면 여기에 앉아요(앉다:ngồi)

 

어휘와 표현

 

1. 왜 이렇게 A/V-지요?:why is N so A/V​. Tại sao lại như thế

 

왜 이렇게 사람이 많지요? Sao mà người đông quá vậy?

 

날씨가 왜 이렇게 덥지요? Sao mà trời nóng quá vậy?

 

왜 이렇게 버스가 안 떠나지요? Sao mà xe bus không dừng trạm (mà đi luôn)vậy?

 

2. S-(으)면 그래요: it happens /is like that if S​. Nếu (S) như thế nào thì (kết quả) sẽ như vậy. Nhưng vế câu sau được rút ngằn bằng cụm từ “그래요” thay vì nói nguyên câu.​

 

버스가 왜 그냥 떠나요? – 사람이 많으면 항상 그래요
Sao xe bus đi luôn vậy? –Nếu như đông người thì luôn luôn như thế

 

어려워서 잘 모르겠어요. –결석을 많이 하면 그래요
Khó quá nên tôi không hiểu. –Vì vắng mặt nhiều quá nên như vậy đó

 

저는 항상 머리가 아파요. –잠을 못 자면 그래요
Tôi hay bị đau đầu. –Không ngủ được nên vậy đó.

 

3. N짜리: Giá trị của cái gì đó

 

얼마짜리 옷이에요? –5만 원짜리예요
Trị giá của cái áo là bao nhiêu? –Trị giá 5man won

 

얼마짜리 우표를 붙여야 해요? Phải dán con tem giá trị bao nhiêu? 
200원짜리 우표 붙이세요. Hãy dán con tem 200won
100원짜리 동전 좀 빌려 주세요 Cho tôi mượn 100won xu
 
4. 큰일 나다: xảy ra việc lớn, phải làm sao đây

 

비가 너무 많이 와서 큰일 났어요 Trời mưa to quá, chuyện lớn rồi.

 

길이 막혀서 큰일 났어요 Đường tắc quá, phải làm sao giờ?

 

잔돈이 없는데 큰일 났군요 Tôi không có xu nào, làm thế nào bây giờ.

 

5. 그냥은 안 되겠는데요: Như vậy không được, bạn sẽ làm gì cho tôi. Dùng khi nói đùa hoặc thật, muốn người được giúp trả ơn.

 

숙제 좀 도와 주세요. –그냥은 안 되겠는데요
Làm giúp mình bài tập đi. –Như vậy không đâu có được. (Ý là đổi lại mày làm gì cho tao)

 

공책 좀 빌려 주세요. –그냥은 안 되겠는데요
Cho tao mượn sách đi. –Mượn không sao được.

 

불어 좀 가르쳐 주세요. –그냥은 안 되겠는데요
Dạy tiếng Pháp cho tao nhé. –Dạy không thế sao được.

 

6.하지만: nhưng

 

날씨가 좋아요. 하지만 좀 추워요 Thời tiết đẹp. Nhưng hơi lạnh.

 

감기에 걸렸어요. 하지만 열은 없어요 –Tôi bị cảm. Nhưng không sốt

 

1급을 끝냈어요. 하지만 말을 잘 못해요 –Đã học xong cấp 1. Nhưng vẫn không nói được

Từ khóa: hoc tieng han nhap mon, hoc tieng han so cap, hoc tieng han trung cap, hoc tieng han quoc qua video, hoc tieng han, tieng han qua video, hoc tieng han quoc, tu hoc tieng han quoc, tu dien viet han
— Tham khảo giáo trình tiếng Hàn Quốc sơ cấp SNU 한국어2 và bài viết của ViVaForever trên Viet4rum —

Hỏi đáp

Trao đổi