[Tiếng Hàn Trung Cấp] SNU 한국어3 Bài 20: 오래 기다리게 해서 미안해

0
10128

Chương trình tự học tiếng Hàn Quốc qua giáo trình tiếng Hàn trung cấp 한국어 3 của trường Đại học quốc gia Seoul. Sau đây là tóm lược nội dung ngữ pháp, từ vựng quan trọng nhất trong bài 20.

[Tiếng Hàn Trung Cấp] SNU 한국어3 Bài 20: 오래 기다리게 해서 미안해 

1.V-게 하다​

->sai khiến, nhờ vả, bảo ,…người khác làm một việc gì đó ​

-어머니가 아이에게 과일을 사 오게 했어요
Mẹ bảo con đi mua trái cây mang về

-형이 동생에게 방 청소를 하게 했다
Anh kêu em lau phòng

-선생님은 내 친구를 연구실로 오게 하셨습니다
giáo viên nói bạn tôi đến phòng nghiên cứu

-언니가 조카에게 우유를 마시게 했다
chị gái bảo tôi cho cháu uống sữa

2.이[그, 저]럴 수(가) 있어(요)?
->(어떻게 그렇게 했어요?) làm sao có thế như vậy được (ngạc nhiên, không tin …)​

-왜 한 시간이나 늦었어요?정말 이럴 수 있어요?
sao mà trễ cả tiếng đồng hồ rồi? thiệt hết nói nổi ?

-그분이 그저께 돌아가셨다고요?  그럴 수가 있어요? 아주 건강하셨는데.
người đó qua đời hôm kia rồi ah? làm sao có thể tin được . đã rất khỏe mạnh mà .

3.A/V-다는 게 말이 돼(요)?
->~ làm như thế có được không ? / như thế mà được àh? / nói vậy mà nghe được ?…
(dùng trong trường hợp ngạc nhiên, không tin, bực bội ,…)​

-배 한 개가 이렇게 비싸다는 게 말이 되니?
1 trái lê mà đắt như thế àh? (không thể tin vì ngoài chợ bán 1000/trái, siêu thị bán 4-5000/trái )

-사흘 동안 굶었다느 게 말이 됩니까?
đã nhịn đói 4 ngày vậy mà chịu được sao?

N(이)라는 게 말이 돼(요)?

-옷 한 벌에 백만 원이라는 게 말이 돼요?
1 bộ đồ 1triệu won nói vậy mà nghe được ?

-월급이 그렇게 조금이라는 게 말이 됩니까?
tiền lương có chút đỉnh vậy mà nói được sao?

4.A/V-았/었어야 하는데 [했는데]
-> tiếc nuối, đáng lẽ đã, lý ra,….​

-어제 그 책을 샀어야 하는데….
hôm qua đáng lẽ đã mua cuốn sách đó …..(nhưng mà thiếu tiền nên k mua được )

-수료식에 꼭 참석했어야 하는데, 못 해서 미안해요.
Mình lẽ ra đã đến tham dự lễ tốt nghiệp, xin lỗi đã k thể đến

-등산 갔을 때 날씨가 좋았어야 했는데
đi leo núi thời tiết phải tốt … (nhưng trời mưa nên k thể đi )

5.A/V-잖아(요)​

->một dạng kết thúc câu, nhấn mạnh ý người nói ​

-나가지 맙시다. 밖이 아주 춥잖아요
đừng đi ra ngoài. Bên ngoài lạnh lắm mà

-우리 먼저 먹읍시다. 철수 씨는 항상 늦잖아요.
chúng ta ăn trứoc đi . Bạn CheolSu luôn luôn đến trễ mà

-불고기는 조금만 시켜. 돈이 모자라잖아.
Gọi ít thịt bò xào (bulgogi) thôi. Tôi không đủ tiền nè

Các bạn có thể tham khảo thêm tại http://korean.sogang.ac.kr/, intermediate I bài 8

The sentence ending ‘-잖아(요)’

This ending is used for expressing a tag question for confirming the fact of a sentence. This is the contracted form of ‘-지 않아(요)’.

예) 네가 그 일을 한다고 했잖아. (I’m sure that) You have said to do that.

예) 그 음식은 안나 씨가 주문했잖아요. Anna, you ordered that food, didn’t you?

6.V-던 N ​

-> một hành động, việc làm đã từng (nhiều lần) trong quá khứ

-이것은 내가 읽던 책인데 빌려 드릴게요
tôi cho bạn mượn cuốn sách tôi đọc rồi (tôi đã từng đọc cuốn sách đó)

-여기 있던 책이 어디 갔지?
cuốn sách để đây đâu mất tiêu rồi ?

-많이 듣던 노래가 라디오에서 나온다
Tôi đã từng nhiều lấn nghe bài hát được rađio phát lại

7.어쩔 수(가) 없다​

-> đành phải vậy, chấp nhận vậy, biết làm sao giờ …​

-다른 약속이 있어서 어쩔 수가 없군요. 못 가서 미안해요
biết sao giờ vì có cuộc hẹn khác. xin lồi tôi k thể đến

-결혼식에 참석하지 못해 미안해요.수업이 있어서 어쩔 수 없어요
Xin lỗi vì không tham dự đám cưới .Bởi vì đi học nên đành phải vậy

-그 일을 못 끝내서 죄송합니다. 바빠서 어쩔 수 없었어요
Tôi xin lỗi vì không hoàn thành công việc đó. biết làm sao giờ tại vì bận bịu quá

8.A/V -기는 틀렸다​

-> hành động sự việc nào đó không được như ý muốn …
->잘 못 되다 (sai ), 안 되다(k được ), 어렵다(khó khăn), 엉망하다 (lộn xộn )…​

-불고기가 맛있기는 틀렸어요.양념이 모자라거든요

Vị thịt bò xào (bulgogi) không ngon rồi. là vì thiếu gia vị

-오늘도 집에 일찍 가기는 틀렸어요. 일이 너무 많으니까요.
hôm nay cũng không thể về nhà sớm được. Vì nhiều việc quá

-그 옷을 사기는 틀렸러. 돈이 너무 많이 모자라잖아.
Không mua được áo đó rồi. thiếu tiền nhiều quá

Từ khóa: hoc tieng han nhap mon, hoc tieng han so cap, hoc tieng han trung cap, hoc tieng han quoc qua video, hoc tieng han, tieng han qua video, hoc tieng han quoc, tu hoc tieng han quoc, tu dien viet han

— Tham khảo giáo trình tiếng Hàn Quốc trung cấp SNU 한국어3–

Hỏi đáp

Trao đổi