[Tiếng Hàn Trung Cấp] SNU 한국어3 Bài 27: 야단 맞을까 봐 걱정이지?​

0
3162

Chương trình tự học tiếng Hàn Quốc qua giáo trình tiếng Hàn trung cấp 한국어 3 của trường Đại học quốc gia Seoul. Sau đây là tóm lược nội dung ngữ pháp, từ vựng quan trọng nhất trong bài 27.

[Tiếng Hàn Trung Cấp] SNU 한국어3 Bài 27: 야단 맞을까 봐 걱정이지?​

1. (N에게) 야단(을)맞다 [치다]​

-> bị ai đó la mắng, rầy la …[ la mắng, rầy la ai đó]​

-유리잔을 깨뜨려서 어머니께 야단을 맞았어요
tôi làm bể cửa kiếng nên bị mẹ la

-그 아이는 장난이 심해서 매일 애단 맞아요
đứa trẻ đó nghịch phá quá nên ngày nào cũng bị mắng

-할머니께서 아이들이 너무 시끄럽다고 야단 치셨어요
bà la mắng những đứa nhỏ vì chúng làm ồn quá

-집에 너무 늦게 들어가면 아버지께서 저를 야단 치세요
tôi về nhà trễ nên bị ba tôi rầy la

2.V-자 V​

-> vừa chấm dứt sự việc 1, sự việc 2 bắt đầu
-> phản ứng lại với hành động xảy ra trước
-> 2 sự việc xảy ra đồng thời (vừa, ngay lập tức,…)​

-내가 방에 들어가자 전화가 울렸어요
Tôi vừa vào phòng thì chuông điện thoại reo

-의사 선셍님을 보자 아이가 울기 시작했다
đứa em vừa nhìn thấy bác sĩ là khóc ngay

-버스가 도착하자 사람들이 뛰어갔어요
xe bus vừa đến lập tức nhiều người chạy lại
3.A/V-(으)ㄹ 가 봐 (서) ​

->sợ, lo sợ, e ngại, lo lắng …​

-날씨가 추울까 봐 옷을 많이 입었어요
tôi sợ trời lạnh nên mặc nhiều áo

-혹시 비가 올까 봐서 우산을 가져왔어요
tôi e rằng trời sẽ mưa nên mang dù theo

-지하철을 놓칠까 봐 빨리 뛰었어요
tôi sợ hụt chuyến tàu điện nên đã chạy nhanh

4. 얼마나 A/V-(으)ㄴ/는데 ​

-> rất, nhiều (dạng văn nói, nhấn mạnh ý muốn diễn đạt = 얼마나 A/V ㄴ/는 지 모르다: không biết là …..bao nhiêu -> rất, quá, lắm …)​

-가을 날씨가 얼마나 깨끗하고 아름다운데. 그래서 난 가을이 좋아
trời mùa thu thật trong xanh và đẹp. vì vậy tôi thích mùa thu

-어머니가 장미꽃을 얼마나 좋아하시는데 ! 많이 사서 어머니께 드릴 거야

mẹ rất là thích hoa hồng. tôi phải mua thật nhiều hoa hồng để tặng mẹ

-이 시간에 길이 얼마나 막히는데 택시는 타니? 지하철을 타고 가자
vào thời điểm này kẹt xe lắm mà đi taxi à? đi tàu điện thôi

5.V-(으)라는 대로 ​

->theo (truyền, nhắn, tường thuật lại lời nói của ai đó)​

-어머니가 하라는 대로 김치를 담가 보았어요
tôi ngâm kim chi theo lời mẹ (hướng dẫn)

-의사 선생님이 하라는 대로 해야 병이 빨리 나을 거야
phải làm theo lời BS thì mới nhanh hết bệnh

-양념을 넣으라는 대로 다 넣으면 맛있는 불고기가 될 거예요
tôi bỏ gia vị theo cách bạn chỉ nên thịt bò xào (bulgogi) rất ngon

6.V-는 중이다 -> đang ​

-밥을 먹는 중인데 누군가 찾아왔어요
ai đó đến tìm khi tôi đang ăn cơm

-친구들이 안 와서 기다리는 중이에요
mấy người bạn chưa đến nên tôi đang đợi

-텔레비전을 보는 중에 전기가 나갔어요
tôi đang xem TV thì cúp điện

N 중이다​

-사무실에 전화해보니 통화 중이에요
tôi thử gọi điện đến VP nhưng bận máy

-거기는 지금 지하철 공사 중이라 복잡할걸요
chỗ đó bây giờ đang xây dựng đường tàu điện ngầm nên phức tạp

-고향에 갈까 말까 생각 중입니다
tôi đang suy nghĩ nên về quê hay không về

7.기(가) 막히다
-> tức giận quá không nói nên lời (khí trong người bị nghẹn, tắc nghẽn )
-> hoặc biểu tả một cảm xúc quá, rất, hết sức …​

-너무 기가 막혀서 말이 안 나오는군요
tôi tức quá nên không nói nổi

-그분이 갑자기 돌아가셨다는 말을 듣고 기가 막혔다
tôi không nói nên lời khi nghe tin người đó đột ngột qua đời

-정말 이럴 수가 있어요? 기가 막혀 죽겠어요
tại sao anh có thể như vậy được chứ ? tức muốn chết

** 경치가 기가 막히게 좋아요
cảnh vật quá đẹp (cảnh vật đẹp đến nổi nghẹn khí )

-기막힌 그림이군요!
bức tranh quá tuyệt (bức tranh đẹp đến nỗi nghẹn )

-이 식당 음식은 기막히게 맛있어요
quán ăn này ngon lắm (các món ăn ngon đến nổi nghẹn khí )

Từ khóa: hoc tieng han nhap mon, hoc tieng han so cap, hoc tieng han trung cap, hoc tieng han quoc qua video, hoc tieng han, tieng han qua video, hoc tieng han quoc, tu hoc tieng han quoc, tu dien viet han

— Tham khảo giáo trình tiếng Hàn Quốc trung cấp SNU 한국어3–

Hỏi đáp

Trao đổi