BÀI 1 – TÌM HIỂU VỀ HANGUL – 한글 알아보기

0
1442

Tìm hiểu về Hangul 한글 알아보기

Tiếng Hàn Quốc là ngôn ngữ chính thức được sử dụng bởi người Hàn Quốc và người Bắc Triều Tiên trên bán đảo Hàn Quốc. Đây là ngôn ngữ được sử dụng nhiều thứ chín trong các ngôn ngữ trên toàn cầu.

Bảng chữ cái tiếng Hàn được gọi là Hangul do Vua Sejong Đại Đế (세종대왕,1397-1450), vị vua thứ tư của triều đại Triều Tiên trị vì từ năm 1418 đến năm 1450, cùng các vị học sĩ thuộc Tập Hiền Điện (집현전) sáng tạo nên và công bố cho dân chúng vào năm 1446. Ban đầu, bảng chữ này được gọi là 훈민정음 – Huấn dân chính âm, có nghĩa là “dạy dân chữ đúng”.

 

Hangul được gọi là “bảng chữ cái buổi sáng” với ý nghĩa bất cứ ai cũng có thể dễ dàng học đọc và viết ngôn ngữ này chỉ sau vài giờ làm quen. Hangul được các nhà khoa học đánh giá là một trong những bảng chứ cái có tính sáng tạo và khoa học.

 훈민정음- Huấn dân chính âm được Chính phủ Hàn Quốc chỉ định là ‘quốc bảo’ số 70 còn Tổ chức Khoa học, Giáo dục và Văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO) lấy tên King Sejong đặt cho giải thưởng vinh danh những cá nhân, , tổ chức có đóng góp lớn cho việc xóa nạn mù chữ trên thế giới, giải bắt đầu được trao tặng từ ngày 8/9/1990, Ngày quốc tế xóa mù chữ (International Literacy Day).

==================================

Làm quen với Hangul 한글 익히기

Việc ghép và phát âm tiếng Hàn Quốc khá tương tự với tiếng Việt Nam với các thành phần phụ âm và nguyên âm.

NGUYÊN ÂM & PHỤ ÂM

Về căn bản, chữ Hàn gồm các nguyên âm và phụ âm, trong đó hình dạng của nguyên âm được xây dựng mô phỏng ba yếu tố tự nhiên là bầu trời (tròn), mặt đất (phẳng) và con người (đứng thẳng).

Còn các phụ âm được tạo hình qua mô phỏng hình dạng cơ quan phát thanh khi phát ra âm tương ứng.

Bảng chữ cái Tiếng Hàn – Hangul gồm:

10 NGUYÊN ÂM CƠ BẢN

11 NGUYÊN ÂM GHÉP

Bảng 1 NGUYÊN ÂM

10 PHỤ ÂM CƠ BẢN

5 PHỤ ÂM CĂNG

4 PHỤ ÂM BẬT HƠI

Bảng 2 PHỤ ÂM

** Chú ý: Có nhiều cách khác nhau để phân loại các nguyên âm và phụ âm. Trên đây là cách phân loại của người viết.

Hỏi đáp

Trao đổi