CÁC QUY TẮC PHÁT ÂM TIẾNG HÀN QUỐC (P.2)

0
4275

CÁC QUY TẮC PHÁT ÂM TIẾNG HÀN QUỐC

Tiếp nối Phần 1 về CÁC QUY TẮC PHÁT ÂM TIẾNG HÀN QUỐC (https://www.ypworks.vn/2017/01/cac-quy-tac-phat-tieng-han-quoc-p1.html), mà trong đó mình đã đưa ra 6 quy tắc, trong post này chúng ta sẽ cùng tiếp tục tìm hiểu thêm các quy tắc còn lại nhé.

7. ‘ㅎ’ 탈락

(1) Nếu âm tiết trước kết thúc bằng ‘ㅎ’ mà âm tiết sau không có phụ âm đầu thì ‘ㅎ’ không được phát âm.

Ví dụ:

좋은         [조은]

않으면       [아느면]

앓은          [알은 => 아른]

(2) Nếu âm tiết trước không có phụ âm cuối hoặc phụ âm cuối là ‘ㅁ, ㄴ, ㄹ, ㅇ’, đồng thời âm tiết sau có ‘ㅎ’ là phụ âm đầu thì ‘ㅎ’ này cũng không được phát âm.

Ví dụ:

시합        [시압]

전화        [저놔]

올해        [오래]

♦♦♦♦♦♦♦

8. Phát âm phụ âm kép (ở vị trí phụ âm cuối)

Về nguyên tắc, vị trí phụ âm cuối chỉ có thể là một phụ âm nên trường hợp đây là một phụ âm kép, tức có 2 phụ âm đứng cạnh nhau thì chỉ một trong hai phụ âm đó được phát âm.

Ví dụ:

값     [갑]

넋     [넉]

없다  [업따]

앉다  [안따]

Câu hỏi đặt ra là có quy tắc chọn phụ âm nào để đọc lên hay không. Chúng ta hãy cùng tham khảo bảng dưới đây.

* Các trường hợp đọc phụ âm trước

Viết

Đọc

Ví dụ

넋     [넉]

 ㅈ 

앉다  [안따]

여덟  [여덜]

외곬  [외골]

핥다  [할따]

값     [갑]

않고  [안코]

싫다  [실타]

* Các trường hợp đọc phụ âm sau

Viết

Đọc

Ví dụ

닭    [닥]

삶    [삼]

ㅍ[ㅂ]

읊다 [읍따]

Chú ý

(1) /ㄼ/ vốn được phát âm là [ㄹ] nhưng động từ ‘밟다’ (dẫm) lại được đọc là [밥따].

Tính từ ‘넓다’ được đọc là [널따] nhưng khi xuất hiện trong hai tính từ phái sinh là ‘넓죽하다’ hay ‘넓둥글다’ thì gốc động từ ‘넓’ được đọc là [넙]

=> 넓죽하다   [넙쭈카다]

=> 넓둥글다   [넙뚱글다]

(2) Các từ có phụ âm cuối là ‘ㄺ’ về cơ bản tất cả đều được đọc là [ㄱ] nhưng với các trường hợp là động từ hoặc tính từ khi gặp các cấu trúc đằng sau bắt đầu bằng ‘ㄱ’ thì sẽ được đọc là [ㄹ].

Ví dụ:

맑게     [말께]

묽고     [물꼬]

읽겠다  [일껟다]

Tuy nhiên, với các danh từ như 닭고기, 닭과 thì vẫn theo quy tắc đọc là [ㄱ].

♦♦♦♦♦♦♦

9. Các trường hợp /ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅅ, ㅈ/ được phát âm thành [ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ]

(1) Đứng sau âm tiết có phụ âm cuối là /ㄱ, ㄷ, ㅂ/

Ví dụ:

독서   [독써]

듣고   [듣꼬]

입구  [입꾸]

(2) Đứng sau âm tiết có phụ âm cuối là /ㅁ, ㄴ, ㅇ/

Ví dụ:

신고   [신꼬]

남지   [남찌]

* Chú ý: /ㄱ, ㄷ, ㅂ/ và /ㅁ, ㄴ, ㅇ/ là hai nhóm phụ âm có tính chất khác nhau nên được chia thành hai trường hợp ở đây. 

(3) Đứng sau quán hình ngữ với ‘-(으)ㄹ’ 

Ví dụ:

갈 데     [갈떼]

먹을 것  [머글껃]

(4) Trong một từ gốc Hán Hàn có âm tiết trước kết thúc bằng ‘ㄹ’ và ấm tiết sau bắt đầu bằng /ㄷ, ㅅ, ㅈ/ thì ba phụ âm này được đọc là [ㄸ, ㅆ, ㅉ]

Ví dụ:

발달   [발딸]

발생   [발쌩]

(5) Quy tắc phát âm này có thể thấy trong các danh từ ghép 

Ví dụ:

빗길   [빋낄]

눈길   [눈낄]

(6) Khi âm tiết có phụ âm cuối trước là ‘ㅎ’ và âm tiết sau bắt đầu bằng ‘ㅅ’ thì ‘ㅅ’ được đọc thành [ㅆ]

Ví dụ:

놓습니다   [노씀니다]

않습니다   [안씀니다]

♦♦♦♦♦♦♦

10. /ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅈ/   + ‘ㅎ’   =>  [ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅊ]

Ví dụ:

놓다    [노타]

놓고    [노코]

놓지    [노치]

않고    [안코]

축하    [추카]

잡히다 [자피다]

♦♦♦♦♦♦♦

Hỏi đáp

Trao đổi