CÁC QUY TẮC PHÁT ÂM TIẾNG HÀN QUỐC (P.1)

0
14340

CÁC QUY TẮC PHÁT ÂM TIẾNG HÀN QUỐC

Đối với các bạn tự học tiếng Hàn thì việc phát âm như thế nào cho đúng thực sự là một vấn đề. Dù có rất nhiều điểm tương đồng khi ghép tạo chữ nhưng phát âm tiếng Hàn và tiếng Việt rất khác nhau, có những phát âm có tồn tại trong tiếng Hàn nhưng không tồn tại trong tiếng Việt và ngược lại. Và nhiều khi chúng ta không thể đọc y nguyên như từ được viết. Vậy chúng ta phải học và luyện phát âm tiếng Hàn như thế nào? Tất cả đều có quy tắc các bạn nhé. Nắm được các quy tắc này, chúng ta có thể áp dụng để đọc thật chính xác các từ tiếng Hàn (dĩ nhiên vẫn có những ngoại lệ).

Trước khi nói về PHÁT ÂM như thế nào, chúng ta cần hiểu về ‘ÂM TIẾT’ trong tiếng Hàn.

Mọi âm tiết trong tiếng Hàn đều có cấu trúc như sau:

(Âm đầu)

Âm giữa

(Âm cuối)

18 phụ âm trừ ‘ㅇ’

nguyên âm

7 phụ âm cuối

C (consonant)

V (Vowel)

C (consonant)

*Dấu (   ) trong bảng trên được hiểu là có thể có, có thể không.

Các bạn phải nhớ rằng chúng ta đang nói về “PHÁT ÂM” và “CẤU TRÚC ÂM TIẾT”. Có bạn sẽ thắc mắc rằng có các từ như 아, 언 có ‘ㅇ’ đứng đầu đấy thôi. Đó là “ký hiệu” bằng chữ cái bởi nguyên âm không thể tự đứng một mình khi viết nên mới cần thêm phụ âm ‘ㅇ’ vào trước hoặc trên như vậy, và phụ âm ‘ㅇ’ khi ở vị trí này thì “KHÔNG ĐƯỢC PHÁT ÂM”.

Còn bây giờ chúng ta sẽ đi vào các nội dung cụ thể xem có những hiện tượng luyến âm như thế nào khi phát âm tiếng Hàn nhé.

 ♦♦♦♦♦♦♦

1. 연음법칙

Âm tiết trước có phụ âm cuối mà theo sau đó lại là âm tiết không có phụ âm đầu (biểu hiện bằng ‘ㅇ’) thì phụ âm cuối của âm tiết trước sẽ được nhường lại làm phụ âm đầu của âm tiết sau.

Ví dụ:

먹이           => [머기]

이것은       => [이거슨]

옷을           => [오슬]

없으며       => [업스며] (trường hợp này phụ âm cuối của âm tiết trước có thừa nên cho đi thì vẫn còn ^^)

예쁜 꽃이 피었어        => [예쁜 꼬치 피어써]

집에 도둑이 들었어    => {지베 도두기 드러써]

♦♦♦♦♦♦♦

2. [ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅇ]

Dù phụ âm cuối của một âm tiết có được biểu hiện bằng một phụ âm nào đó trong 19 phụ âm của tiếng Hàn thì cũng chỉ được phát âm theo 7 cách tương ứng với 7 phụ âm [ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅇ].

Nguyên tắc này có thể được giải thích bằng bảng dưới đây.

Phụ âm cuối

Phát âm

Ví dụ

Viết

Đọc

[학]

[박]

부엌

[부억]

[산]

[곧]

[받]

[걷]

[읻]

[빋]

[꼳]

히읗

[히읃]

소설

[소설]

마음

[마음]

[밥]

[입]

선생

[선생]

♦♦♦♦♦♦♦

3. /ㄱ, ㄷ, ㅂ/ + /ㄴ, ㅁ, ㅇ/ =>  [ㅇ, ㄴ ㅁ]

Âm tiết trước có phụ âm cuối là /ㄱ, ㄷ, ㅂ/ gặp âm tiết sau bắt đầu bằng /ㄴ, ㅁ, ㅇ/ thì sẽ được đọc thành [ㅇ, ㄴ ㅁ].

Môi trường

Biến đổi

Ví dụ

ㄴ, ㅁ, ㅇ

ㄱ => [ㅇ]

먹는

[멍는]

국물

[궁물]

ㄷ => [ㄴ]

받는

[반는]

맛만

[맏만] → [만만]

ㅂ => [ㅁ]

잡는

[잠는]

잎만

[입만] → [임만]

♦♦♦♦♦♦♦

4. ‘ㄹ’ => [ㄴ]  

Âm tiết thứ hai bắt đầu bằng ‘ㄹ’ sẽ được phát âm thành [ㄴ] nếu phụ âm cuối của âm tiết trước không phải ‘ㄹ’.

Ví dụ:

Từ

Phát âm

         담력

              력 => 녁 

[담녁]

         강릉

              릉 => 능

[강능]

         의견란

              란 => 난

[의견난]

         등산로

              로 => 노

[등산노]

         대통령

              령 => 녕

[대통녕]

         속력

              력 => 녁

[속녁]         => [송녁]

        강변북로

              로 => 노

[감변북노] => [강변붕노]

        협력

              력 => 녁

[협녁]         => [혐녁]

  • Các trường hợp đánh dấu đỏ trên bảng xảy ra thêm hiện tượng (3) ㄱ → [ㅇ], ㅂ → [ㅁ].

♦♦♦♦♦♦♦

5. /ㄴ/ + /ㄹ/ (và ngược lại) => [ㄹ] 

Từ

Phát âm

ㄴ + ㄹ

            신라

신 => 실

[실라]

            원래

원 => 월

[월래]

            논리

논 => 놀

[놀리]

            편리

편 => 펼

[펼리]

ㄹ + ㄴ

            실내

내 => 래

[실래]

            팔년

년 => 련

[팔련]

           물난리

난 => 란 => 랄

[물랄리]

  • Chú ý

Trường hợp /ㄴ + ㄹ/ có ngoại lệ  => /ㄹ/ được phát âm thành [ㄴ].

Ví dụ:

신문로     [신문노]   

보문로     [보문노]

♦♦♦♦♦♦♦

6. /ㄷ, ㅌ/ + /ㅣ/ => [ㅈ, ㅊ]

Âm tiết trước kết thúc bằng phụ âm cuối /ㄷ, ㅌ/ gặp âm tiết sau bắt đầu bằng nguyên âm /ㅣ/ thì /ㄷ, ㅌ/ được phát âm thành [ㅈ, ㅊ].

Môi trường

Từ 

Phát âm

+ ㅣ

굳이

[구지]

해돋이

[해도지]

미닫이

[미다지]

같이

[가치]

밭이

[바치]

붙이다

[부치다]

 ♦♦♦♦♦♦♦ (còn nữa)  ♦♦♦♦♦♦♦

Hỏi đáp

Trao đổi