BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG HÀN QUỐC (P.1) 사동

0
7058

Có nhiều bạn hỏi mình về BỊ ĐỘNG trong tiếng Hàn Quốc. Nói thật là bản thân mình đến bây giờ, tức sau gần 10 học và sử dụng tiếng Hàn vẫn chưa dám tự tin là đã hiểu về nội dung này. Dù vậy, mình xin mạn phép chia sẻ lượng kiến thức ít ỏi mình có về BỊ ĐỘNG trong tiếng Hàn.

Trong hầu hết các sách giáo khoa tiếng Hàn, nội dung về BỊ ĐỘNG thường được chia làm hai phần, gồm 사동 và 피동. Mặc dù về mặt ngữ nghĩa thì bản thân 피동 có nghĩa là bị động nhưng cá nhân mình thấy rằng nếu xét về mặt ngữ pháp thì cả hai khái niệm này đều có thể được hiểu là BỊ ĐỘNG.

Để hiểu rõ hơn, trước tiên, chúng ta cùng phân biệt hai cặp khái niệm gồm 주동-사동능동-피동. Trong post nay, chúng ta sẽ cùng xem xét 주동-사동 trước.

====================

주동-사동

1. Định nghĩa 주동-사동

주동 : Chỉ hành động mà chủ thể tự mình thực hiện hành động.

사동 : (causation) Chủ ngữ (trong câu/cụm) thực hiện hành động do tác động hoặc bị sai khiến từ người hoặc vật, sự vật khác.

Ví dụ

(1) 동생이 밥을 먹는다.

(2) 엄마가 동생에게 밥을 먹인다.

(3) 엄마가 동생에게 밥을 먹게 한다.

Câu (1) có chủ ngữ là ‘동생’ tự mình thực hiện hành động ‘먹다’. Nhưng câu (2) và (3) có chủ ngữ là ‘엄마’ lại không trực tiếp tự thực hiện hành động ‘먹다’, mà thay vào đó là tác động lên đối thể ‘동생’ để thực hiện hành động này. Như vậy, câu (2) và (3) là câu 사동문.

Chúng ta nhận thấy rằng trong câu (1), chủ thể thực hiện hành động ‘먹다’ là ‘동생’ cũng đồng thời đóng vai trò chủ ngữ của câu. Tuy nhiên, trong câu (2) và (3), chủ ngữ lại là chủ thể đóng vai trò là nguyên nhân dẫn đến hành động ‘먹다’ diễn ra. Cùng với đó, chủ thể trực tiếp thực hiên hành động lại trở thành tân ngữ (đứng sau tiểu từ ~을/를) hoặc phó từ (đứng sau tiểu từ ~에게/한테).

Các cách thể hiện 사동 (3 cách)

Cách 1: Sử dụng động từ kết hợp với các đuôi gồm ‘~이/히/리/기/우/구/추-‘ (giống ví dụ 2)

Cách 2: Sử dụng động từ kết hợp với ‘~게 하다’ (giống ví dụ 3)

Cách 3: Sử dụng các động từ mà bản thân mang ý nghĩa là ‘sai khiến, nhờ vả’ như ‘시키다, 보내다, 적시다’.

* Trên thực tế thì cách này không được tính trong phạm trù ngữ pháp liên quan đến 사동 bởi về hình thức thì câu này hoàn toàn giống một câu 주동 – chủ động.

Ví dụ

학생들이 청소를 했다.

선생님께서 학생들에게 청소를 시켰다.

선생님께서 학생들에게 청소시켰다.

==============================

Phân loại 사동 (2 loại)

  • Trực tiếp: Chủ ngữ của câu, tức nguyên nhân dẫn đến hành động, có liên quan trực tiếp đến hành động.

  • Gián tiếp: Chủ ngữ của câu, tức nguyên nhân dẫn đến hành động, không liên quan trực tiếp đến hành động.

Ví dụ (2) ‘엄마가 동생에게 밥을 먹인다.’ được hiểu là ‘엄마는 동생에게 밥을 직접 먹여 주었다.’ tức “Mẹ cho em ăn”. Ở đây, người tác động làm dẫn đến hành động ‘ăn’ là ‘mẹ’ đóng vai trò chủ ngữ và có liên quan trực tiếp đến hành động ‘ăn’. => (2) là câu 사동 trực tiếp.

Ngược lại, ví dụ (3) ‘엄마가 동생에게 밥을 먹게 한다.’ lại được hiểu là ‘엄마가 동생이 스스로 밥을 먹도록 시켰다.’ tức “Mẹ sai/bảo em ăn”. Trong câu này thì người tác động làm dẫn đến hành động ‘ăn’ là ‘mẹ’ đóng vai trò chủ ngữ nhưng lại không có liên quan trực tiếp đến hành động ‘ăn’. => (3) là câu 사동 gián tiếp.

Bảng động từ biến đổi 사동

먹다
먹이다
읽다
읽히다
알다
알리다
죽다
죽이다
앉다
앉히다
살다
살리다
보다
보이다
눕다
눕히다
울다
울리다
속다
속이다
입다
입히다
듣다
들리다
녹다
녹이다
익다
익히다
걷다
걸리다
끓다
끓이다
맞다
맞히다
놀다
놀리다
붙다
붙이다
넓다
넓히다
돌다
돌리다

웃다
웃기다
자다
재우다
늦다
늦추다
맡다
맡기다
타다
태우다
낮다
낮추다
벗다
벗기다
서다
세우다
들다
들추다
씻다
씻기다
깨다
깨우다
맞다
맞추다
굶다
굶기다
쓰다
씌우다
 
 
감다
감기다
비다
비우다
 
 
남다
남기다
 
 
 
 

* Trong post này, mình hệ thống lại về mặt ngữ pháp nội dung này nhưng trên thực tế khi học tiếng Hàn, do có một số từ được học ngay từ sơ cấp hoặc có tần số sử dụng cao nên mình thấy học thuộc theo nghĩa của từ sẽ hiệu quả hơn là học quy tắc. Khoảng từ trung cấp (TOPIK 3-4) thì nên tiếp cận với quy tắc để có thể vận dụng linh hoạt hơn với cả những từ chưa gặp bao giờ.

Khi xây dựng câu 사동 bằng cách 1, tức sử dụng các đuôi ‘~이/히/리/기/우/구/추-‘, có một số tip cho các bạn như sau.

===

====

 ** ~게 하다 – Là dạng bị động có hình thái là kết hợp giữa động từ hoặc tính từ với đuôi liên kết ~게 하다

Một số mẫu khác cùng ý nghĩa thường dùng

* ~도록 하다

* ~게 만들다

* ~도록 만들다 

Ví dụ

(1a) 엄마가 동생에게 밥을 먹다.

(1b) 엄마가 동생에게 밥을 먹게 한다.

(2a) 엄마가 동생에게 방을 청소하다/ 청소하다/청소하다/ 청소하다/청           소하다/청소하다/ 청소하

(2b) 엄마가 동생에게 방을 청소하게 한다.

Qua hai ví dụ trên ta có thể rút ra kết luận rằng các động từ có cấu trúc “DANH TỪ + 하다” => ~게 하다.

***  ‘지다’ – thua, ‘이기다’ – thắng, và các động từ ‘닮다’ – giống (với ~), ‘만나다’ – gặp gỡ,  ‘싸우다’ – cãi nhau => phải có đối tượng đi kèm tiểu từ liên kết ‘와/과’.

*** ‘주다’ – cho, ‘받다’ – nhận , ‘드리다’ – tặng/ biếu, ‘얻다’ – nhận, ‘잃다’ – mất => chỉ có dạng ~게 하다.

CHÚ Ý KHI DÙNG VỚI PHÓ TỪ, PHỦ ĐỊNH VÀ KÍNH NGỮ

a. 엄마가 동생에게 밥을 빨리 먹였다.

b. 엄마가 동생에게 밥을 빨리 먹게 했다.

c. 엄마가 동생에게 밥을 먹이지 않았다.

d. 엄마가 동생에게 먹지 않게 했다.

e. 아버지께서 할머니를 눕히셨다.

f. 아버지께서 할머니를 눕게 하셨다.

g. 아버지께서 할머니를 누우시게 했다.

h. 아버지께서 할머니를 누우시게 하셨다.

♠♠♠♠♠♠♠♠♠♠
YPWORKS Keywords: hoc tieng han nhap mon, hoc tieng han so cap, hoc tieng han trung cap, hoc tieng han quoc qua video, hoc tieng han, tieng han qua video, hoc tieng han quoc, tu hoc tieng han quoc, tu dien viet han

Hỏi đáp

Trao đổi