한국어의 높임 표현 – KÍNH NGỮ TRONG TIẾNG HÀN QUỐC (P.1)

0
4851

Kính ngữ trong tiếng Hàn Quốc có chức năng ngữ pháp thể hiện thái độ kính trọng của người nói đối với một đối tượng nào. Kính ngữ là một phần rất quan trọng của tiếng Hàn Quốc và cũng là một trong những điểm yếu của người nước ngoài khi học tiếng Hàn.

Tùy theo đối tượng được kính trọng là ai mà kính ngữ trong tiếng Hàn được chia thành các loại gồm 주체 높임법, 객체 높임법상대 높임법.

Trong bài này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về 주체 높임법 – Kính ngữ chủ thể.

Định nghĩa

주체 높임법: Kính ngữ chủ thể, tức người nói thể hiện thái độ kính trọng đối với chủ thể của hành động được nhắc đến trong câu nói. Nếu chủ thể này có tuổi tác, địa vị thấp hơn hoặc ngang bằng thì người nói không sử dụng kính ngữ. 

  • Kính ngữ chủ thể được thể hiện trước tiên bằng cách sử dụng tiểu từ chủ thể 께서  tiếp vị từ ‘‘. Tiếp đó, ta có cách thêm (으)시‘ vào động từ, tính từ chỉ hành động hay tính chất của chủ thể được kính trọng.
    Đây là cách kính ngữ trực tiếp.

Chúng ta hãy cùng xem một số ví dụ dưới đây:

ㄱ. 동생이 학교에 간다.                 Không dùng kính ngữ.

ㄴ. 친구가 챍을 읽어요.                 Không dùng kính ngữ.

ㄷ. 아버지께서 회사에 가세요.

ㄹ. 할아버지께서 길을 걸으신다.

ㅁ. 선생, 식사 맛있게 하셨어요?

ㅂ. , 그 동안 건강하셨습니까?

  • Chúng ta cũng sử dụng ‘-으시-‘ trong trường hợp nhắc đến những thứ liên quan đến chủ thể cần được kính trọng như bộ phận cơ thể, vật sở hữu, gia đình, lời nói, suy nghĩ… Đây là kính ngữ gián tiếp.

Ví dụ:

따님이 참 예쁘시군요.

사장은 따이 두 분이 계시다.

할머니께서는 아직 귀가 밝으십니다.

선생말씀타당하십니다.

오늘 오후 김 선생님께서는 수업이 있으시다.

고향이 어디십니까?

  • Một số động từ có dạng kính ngữ riêng mà chúng ta nhất định phải sử dụng chứ không được dùng dạng ‘-으시-‘ (trừ trường hợp là kính ngữ gián tiếp).

있다           계시다

자다          주무시다

먹다          드시다/ 잡수시다

아프다       편찮으시다

Ví dụ

할아버지 집에 계시니? (직접)

집에 키우는 개가 있으세요? (간접)

할머니 어디가 편찮으세요? (직접)

치아가 아프세요? (간접)

  • Tương tự, một số danh từ có dạng kính ngữ riêng.

집      =>  댁

밥      =>  진지

나이   =>  연세 

끼      =>  식사

말      =>  말씀

Ví dụ:

ㄱ. 선생님께서는 주말에 온종일 계신다.

ㄴ. 과장님께서 집에서 식사하셨습니다

(1) 너는 이 어디니?

     동생이 을 잘 먹지 않는다.

     동생이 이 없다.

(2) 선생님은 이 이디십니까?

     선생님께서 진지를 잘 잡수시지 않는다.

     선생님께서 말씀이 없으시다.

♥♥♥♥♥♥♥♥♥♥♥♥♥♥

** CHÚ Ý 

Khi dùng kính ngữ chủ thể, chúng ta cần đặc biệt chú ý đến điều kiện sử dụng. Trong một tình huống điển hình có thể có ba nhân vật, thứ nhất là người nói, thứ hai là người nghe và thứ ba là người được nhắc đến. Các bạn phải chú ý đến mối quan hệ và tương quan tuổi tác, địa vị … giữa người nghe và người được nhắc đến để không sử dụng sai kính ngữ.

Dưới đây là một số trường hợp dùng sai kính ngữ chủ thể mình sưu tập trên internet. Các bạn hãy cùng xem và thử rút ra kết luận cho riêng mình để dễ nhớ nhé. Phần này các bạn có thể tham khảo post P.2 theo link https://www.ypworks.vn/2017/01/kinh-ngu-trong-tieng-han-quoc-p-2.html để hiểu rõ hơn nhé ^^.

Tình huống 1: Ở đây có ba người là người nói (tôi), người nghe (ông tôi) và người được nhắc đến (bố tôi), hay nói cách khác là mối quan hệ gia đình. Hãy cùng xem cách nói nào đúng, cách nói nào sai nhé.

Tình huống 2: Đây là một tình huống xảy ra ở nơi làm việc, với ba người gồm người nói xưng “tôi” có vẻ là nhân viên, người nghe là Giám đốc và người được nhắc đến là Phó Giám đốc.

(Nguồn ảnh: Naver Blogger 한울다솜님)

♠♠♠♠♠♠♠♠♠♠
YPWORKS Keywords: hoc tieng han nhap mon, hoc tieng han so cap, hoc tieng han trung cap, hoc tieng han quoc qua video, hoc tieng han, tieng han qua video, hoc tieng han quoc, tu hoc tieng han quoc, tu dien viet han

Hỏi đáp

Trao đổi