한국어의 높임 표현 – KÍNH NGỮ TRONG TIẾNG HÀN QUỐC (P.2)

0
2861

Tiếp nối bài trước về nội dung kính ngữ trong tiếng Hàn Quốc, trong post này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về 객체 높임법.

객체 높임법 – Hiểu đơn giản là việc người nói thể hiện sự tôn trọng đối với đối thể (tân ngữ) của hành động được nhắc đến trong câu nói. Chúng ta hãy cùng xem một số ví dụ tiếng Việt để hiểu rõ hơn nhé.

Ví dụ

(1) Minha mua bánh tặng bạn.

(2) Vợ tôi mua bánh biếu sếp.

Mặc dù cùng có nghĩa là “đưa” nhưng tùy đối thể mà hành động “đưa” này hướng tới, trong câu (1) “Minha – bạn” là mối quan hệ đồng đẳng, không cần dùng kính ngữ => ‘tặng’, nhưng trong câu (2) “vợ tôi – sếp” là mối quan hệ cấp trên và cấp dưới trong công việc => ‘biếu’.

Tương tự như vậy, tiếng Hàn có những động từ thể hiện ý nghĩa này.

Động từ

Dạng kính ngữ

Ý nghĩa

보다

뵙다  

gặp

묻다

여쭙다 (여쭈다)

hỏi (웃어른에게 말씀을 올리다)

주다    

드리다

cho

데리다

모시다

đưa ai (đi đâu)

Cùng với đó, người Hàn sử dụng tiểu từ hướng đến đối thể của hành động là ‘-께-‘ trong trường hợp đối thể là người có tuổi tác, địa vị … cao hơn người nói.

* Phân biệt với tiểu từ ‘-에게-‘ dùng trong các trường hợp không cần kính ngữ.

Ví dụ

(3) 나는 동생을 봤다.

      나는 할머님을 뵈었다.

Vì đối thể của hành động “gặp” là ‘할머님’ nên thay vì ‘보다’ thì ta phải dùng ‘뵙다’.

(4) 모르는 것이 있으면 선생님께 여쭈어라.

     모르는 것이 있으면 친구에게 물어봐.

Trong câu đầu tiên chúng ta phải dùng ‘여쭈다’ vì đối thể mà hành động “hỏi” này hướng đến là ‘선생님’, ngoài ra kính ngữ đối với đối thể này trong câu còn được thể hiện ở tiểu từ ‘-께-“.

Ngược lại, trong ví dụ thứ hai, đối thể hành động hướng đến là ‘친구’ nên tiểu từ được dùng là ‘-에게-‘ còn động từ vẫn giữ nguyên là ‘묻다’.

Ở đây, các bạn cần chú ý là chúng ta không quan tâm đến đuôi kết câu là gì nhé (trong hai ví dụ trên là ‘아/어라’). Bởi có nhiều bạn máy móc nghĩ rằng phải là đuôi kết ‘(스)ㅂ니다, (으)십니다’ … mới là kính ngữ => HIỂU LẦM @.@

 (5) 나는 선물을 동생에게 주었다.

      나는 선물을 할머니 드렸다.

Trường hợp này cũng được giải thích tương tự như ‘보다 – 뵙다’ và ‘묻다 – 여쭈다’ bên trên. 

Chú ý

Đối với 주체 높임법 chúng ta chỉ cần quan tâm xem chủ ngữ/ chủ thể của hành động có phải đối tượng mà người nói cần kính ngữ hay không. Nhưng đối với 객체 높임법, chúng ta cần chú ý đến mối quan hệ giữa người nói, chủ ngữ/ chủ thể hành động và cả đối thể của hành động. Cụ thể hơn, ở lập trường của người nói, nếu chủ ngữ/ chủ thể của hành động lại là đối tượng cần kính trọng ở mức cao hơn so với đối thể thì không thể sử dụng 객체 높임법 được. 

Chúng ta cùng phân tích ví dụ để hiểu rõ hơn  trường hợp này.

(6) 할머니께서 어머니께 선물을 드렸습니다

Trong câu này, rõ ràng ở lập trường của người nói thì ‘할머니’ tức chủ thể của hành động “cho” là đối tượng cần được kính trọng ở mức cao hơn so với ‘어머니’ là đối thể của hành động “cho”.

=> Như vậy, chúng ta không thể sử dụng 객체 높임법 ở đây được mà phải dùng 주체 높임법 cho chủ thể của hành động tức ‘할머니’.

Câu trên được sửa lại như sau:

(7) 할머니께서 어머니에게 선물을 주셨습니다.

Chúng ta cùng xem câu chuyện dưới đây về hai động từ ‘묻다 – 여쭈다’ để hiểu hơn về kính ngữ trong tiếng Hàn nhé.


♦♦♦♦♦♦ (còn nữa)  ♦♦♦♦♦♦♦

♠♠♠♠♠♠♠♠♠♠
YPWORKS Keywords: hoc tieng han nhap mon, hoc tieng han so cap, hoc tieng han trung cap, hoc tieng han quoc qua video, hoc tieng han, tieng han qua video, hoc tieng han quoc, tu hoc tieng han quoc, tu dien viet han

Hỏi đáp

Trao đổi