[NHẬP MÔN] BÀI 6 – PHỤ ÂM CUỐI TIẾNG HÀN QUỐC

0
1244

PHỤ ÂM CUỐI (7)

Dù phụ âm cuối của một âm tiết có được biểu hiện bằng một phụ âm nào đó trong 19 phụ âm của tiếng Hàn thì cũng chỉ được phát âm theo 7 cách tương ứng với 7 phụ âm [ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅇ].

Nguyên tắc này có thể được giải thích bằng bảng dưới đây.

Phụ âm cuối

Phát âm

Ví dụ

Viết

Đọc

[학]

[박]

부엌

[부억]

[산]

[곧]

[받]

[걷]

[읻]

[빋]

[꼳]

히읗

[히읃]

소설

[소설]

마음

[마음]

[밥]

[입]

선생

[선생]

TỪ VỰNG – 어휘

한국어                tiếng Hàn
침대                    cái giường
부엌                    nhà bếp
논                        cánh đồng
발전                    phát triển
한글                    chữ Hàn
마음                    tấm lòng
흰밥                    cơm trắng
잎                        lá cây
한강                    sông Hàn

MỘT SỐ TỪ NGOẠI LAI (vay mượn từ tiếng nước ngoài)

노트북                         laptop 
라디오                         radio (đài)
레몬                             quả chanh
메론                             quả dưa
바나나                         quả chuối
엘리베이터                 thang máy
인터뷰                         phỏng vấn 
소핑                             shopping
폔                                 bút 
택시                            taxi
텔레비전                    ti vi 
커피                            cafe
컴퓨터                        máy vi tính

♠♠♠♠♠♠♠♠♠♠

Chú ý: Phần tiếp theo đây thực tế không nằm trong phạm trù NHẬP MÔN, nhưng do có một số từ xuất hiện nên mình thêm vào đây để giải thích luôn. Các bạn mới học tiếng Hàn có thể bỏ qua đừng xem vội cho đỡ thấy phức tạp ^^

Phụ âm kép (ở vị trí phụ âm cuối)

Về nguyên tắc, vị trí phụ âm cuối chỉ có thể là một phụ âm nên trường hợp đây là một phụ âm kép, tức có 2 phụ âm đứng cạnh nhau thì chỉ một trong hai phụ âm đó được phát âm.

Ví dụ:

값     [갑]

넋     [넉]

없다  [업따]

앉다  [안따]

Câu hỏi đặt ra là có quy tắc chọn phụ âm nào để đọc lên hay không. Chúng ta hãy cùng tham khảo bảng dưới đây.

* Các trường hợp đọc phụ âm trước

Viết

Đọc

Ví dụ

넋     [넉]

 ㅈ 

앉다  [안따]

여덟  [여덜]

외곬  [외골]

핥다  [할따]

값     [갑]

않고  [안코]

싫다  [실타]

* Các trường hợp đọc phụ âm sau

Viết

Đọc

Ví dụ

닭    [닥]

삶    [삼]

ㅍ[ㅂ]

읊다 [읍따]

**

(1) /ㄼ/ vốn được phát âm là [ㄹ] nhưng động từ ‘밟다’ (dẫm) lại được đọc là [밥따].

Tính từ ‘넓다’ được đọc là [널따] nhưng khi xuất hiện trong hai tính từ phái sinh là ‘넓죽하다’ hay ‘넓둥글다’ thì gốc động từ ‘넓’ được đọc là [넙]

=> 넓죽하다   [넙쭈카다]

=> 넓둥글다   [넙뚱글다]

(2) Các từ có phụ âm cuối là ‘ㄺ’ về cơ bản tất cả đều được đọc là [ㄱ] nhưng với các trường hợp là động từ hoặc tính từ khi gặp các cấu trúc đằng sau bắt đầu bằng ‘ㄱ’ thì sẽ được đọc là [ㄹ].

Ví dụ:

맑게     [말께]

묽고     [물꼬]

읽겠다  [일껟다]

Tuy nhiên, với các danh từ như 닭고기, 닭과 thì vẫn theo quy tắc đọc là [ㄱ].


YPWORKS Keywords: hoc tieng han nhap mon, hoc tieng han so cap, hoc tieng han trung cap, hoc tieng han quoc qua video, hoc tieng han, tieng han qua video, hoc tieng han quoc, tu hoc tieng han quoc, tu dien viet han

Hỏi đáp

Trao đổi