[SƠ CẤP I] BÀI 3 – ĐÂY LÀ ĐÂU?

0
2021

Ngữ pháp tiếng Hàn Quốc cơ bản – Đây là đâu?

Ở bài trước, chúng ta đã học cách hỏi và nói về đồ vật, trong bài này mời các bạn tiếp tục học về cách hỏi và nói về địa điểm, cùng với đó sẽ là các từ vựng về địa điểm nơi chốn nhé.

여기가  어디입니까? ĐÂY LÀ ĐÂU? 

 

 

Trước tiên, mời các bạn xem các câu thoại sau

   A : 여기가  어디입니까?
   B : 여기가   우리 학교입니다. 

 

   A : 저기가  우체국입니까?
   B : 아니오,  우체국이 아닙니다. 저기가  은행입니다.

 

Từ vựng

여기(가) — đây (nơi này)              학교 ——– trường học

저기(가) — kia (nơi kia)                우체국 —– bưu điện

어디 ——– đâu                              은행 ——– ngân hàng

 

NGỮ PHÁP 여기 저기 거기

여기 저기 거기
여기
“ĐÂY/NƠI NÀY”, chỉ địa điểm gần người nói, người nghe
저기
“ĐẰNG KIA”, chỉ địa điểm xa người nói 
거기
“CHỖ ĐÓ” chỉ địa điểm gần người nghe hoặc một địa điểm nhất định nào đó đang được nhắc đến

 

Ví dụ 여기

여기는 병원입니다.                Đây này là bệnh viện.

여기는 어학원입니다.            Chỗ này là trung tâm ngoại ngữ.

여기는 우리 집입니다.           Nơi này là nhà tôi.

Ví dụ 저기

저기는 은행입니다.                      Chỗ đó là ngân hàng.

저기는 마트입니다.                      Kia là siêu thị.

저기는 베트남 식당입니다.         Đó là nhà hàng Việt Nam.

Ví dụ 거기

거기는 편의점입니다.                Đó là cửa hàng tiện ích.

거기는 주유소입니다.                Kia là trạm xăng.

거기는 현대 빌딩입니다.           Đó là tòa nhà Hyundai.

 

Từ vựng

병원
어학원
우리 집
은행
마트
베트남 식당
편의점
주유소
현대 빌딩
bệnh viện
trung tâm ngoại ngữ
nhà (chúng) tôi
ngân hàng
siêu thị
nhà hàng (quán) Việt Nam
cửa hàng tiện ích
trạm xăng
tòa nhà Hyundai

 

MỞ RỘNG – 이 , 그 , 저 + danh từ chỉ địa điểm

 

NGỮ PHÁP  – DANH TỪ 이/가 (Tùy theo danh từ có phụ âm cuối hay không)

Tiểu từ 이/가 đứng sau danh từ làm chủ ngữ của câu.

  • 여기 은행입니다.

  • 이 사람 이름 짱입니다.

NGỮ PHÁP  – DANH TỪ 은/는 (Tùy theo danh từ có phụ âm cuối hay không)

Tiểu từ 은/는 đứng sau danh từ làm chủ thể của câu (chủ thể này có thể chính là chủ ngữ hoặc bao gồm chủ ngữ)

  • 이것 제 모자입니다.

  • 베트남 사람입니다.

***Chú ý: Phân biệt 이/가 – 은/는

  • Trong câu có vị ngữ là tính từ => dùng 이/가

Ví dụ:

동생 예쁩니다.

우리 집 큽니다.

  • Khi lần đầu nhắc đến một người, vật, đối tượng nào đó => dùng 이/가. Khi nhắc lại => dùng 은/는

이 사람 제 친구입니다. 친구 이름 짱입니다. 짱 씨 예쁩니다.

  • Khi nhắc đến hơn hai đối tượng với ý so sánh, đối chiếu => dùng 은/는

회사원입니다. 동생 학생입니다.

  • 이/가 nhấn mạnh chủ ngữ còn 은/는 nhấn mạnh hành động, tính chất phía sau.


Trong bài trước, chúng ta đã học cách trả lời “ĐÚNG/ VÂNG” bằng cách dùng ‘‘ , trong bài này, mời các bạn học cách trả lời phủ định “KHÔNG/ KHÔNG PHẢI” với cấu trúc DANH TỪ 이/가 아닙니다.

NGỮ PHÁP – DANH TỪ 이/가 아닙니다.

DANH TỪ
이/가
아닙니다.
모자             cái mũ
학생식당     nhà ăn sinh viên
제 친구        bạn (của) tôi
선생님         giáo viên

 

A: 이것은  모자입니까?
 B: 아니오, 모자가 아닙니다.
A: 여기가 학생식당입니까?
 B: 아니오, 학생식당이 아닙니다.

 

LUYỆN TẬP

Dùng các từ được cho thay vào mẫu câu để tạo thành các câu mới.

Mẫu 1

A: (여기가/ 저기가)   어디입니까?
B: (여기가/ 저기가)           입니다.
학교   은행    우체국    서점  
식당   교실    미용실    사무실  

 

Mẫu 2

 (여기가/ 저기가)  _____니까?
  1. 아니오, ____이/가 아닙니다.
  2. 네, _____입니다.
학교   은행    우체국    서점  
식당   교실    미용실    사무실  

 

 

YPWORKS Keywords: hoc tieng han nhap mon, hoc tieng han so cap, hoc tieng han trung cap, hoc tieng han quoc qua video, hoc tieng han, tieng han qua video, hoc tieng han quoc, tu hoc tieng han quoc, tu dien viet han

Hỏi đáp

Trao đổi