SỰ KHÁC NHAU GIỮA 2 TIẾP ĐẦU TỪ 주- và 재-

0
171
(ý kiến cá nhân + tổng hợp ý kiến người quen)
Một nội dung nhỏ xiu xíu nhưng khá hay mà theo mình là phải vỗ tay cho người đặt câu hỏi 
Chúng ta nghe nhiều các cụm như 주한 베트남 대사관, hay ngược lại 주베트남 한국 대사, nhưng cũng đồng thời có 재일 동포, 재미 한인회,…
Thắc mắc đặt ra ở đây là vậy khi nào dùng 주- và khi nào dùng 재-
Trước tiên hãy cùng xem 국어사전 nói gì.
① 주 – [그 나라에 머물러 있는]의 뜻을 더하는 접두사. 국명을 나타내는 대다수 명사 또는 그 명사의 축약형 앞에 붙는다.
예 : 주러시아. 주미. 주일. 주한
 Chỉ dùng với tên nước, danh từ đứng sau thường mang ý nghĩa cơ quan, tòa nhà, … (cố định)
VD : 주한 베트남 대사관 : ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc (cơ quan ngoại giao, tòa nhà)
주한 베트남 대사 : danh từ chỉ người nhưng mang ý nghĩa chức vụ, vị trí (không thay đổi)
주한 미군 : danh từ chỉ người nhưng mang ý nghĩa lực lượng, tổ chức (cố định)
② 재 – [그곳에 살고 있는]의 뜻을 더하는 접두사. 지명을 나타내는 대다수 명사 또는 그 명사를 축약한 말 앞에 붙는다.
예: 재일. 재외. 재미
 Dùng với tên nước, thành phố, nơi chốn nào đó cụ thể, danh từ đứng sau thường chỉ nhóm đối tượng người nào đó (có sự thay đổi)
VD : 재미동포 : (Hàn) kiều tại Mỹ
재일교포 : (Hàn) kiều tại Nhật
재서울남양고교 동창회: Hội đồng môn trường cấp 3 Namyang tại Seoul
재한 베트남 유학생: du học sinh VN tại Hàn Quốc

Hỏi đáp

Trao đổi

CHIA SẺ
Bài viết trướcTiếp đầu từ 포스트 (post~)